Thông tin tuyển sinh 2026

I. Thông tin chung

1. Tổng chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026

Tổng chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026 của Trường Đại học Ngoại thương là 4540 chỉ tiêu.

2. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

Đối tượng dự tuyển: Các thí sinh tính tới thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức đã được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, bao gồm thí sinh đã tốt nghiệp THPT tại Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.

Điều kiện dự tuyển:

  • Đáp ứng các điều kiện xét tuyển năm 2026 của Trường.
  • Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
  • Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Trường.
  • Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Các tổ hợp môn xét tuyển

  • A00 (Toán, Vật lý, Hoá học)
  • A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh)
  • D01 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh)
  • D02 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Nga)
  • D03 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Pháp)
  • D04 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Trung Quốc)
  • D06 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Nhật)
  • D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh)

4. Các loại chương trình đào tạo

  • Chương trình Tiên tiến (CT TT)
  • Chương trình Chất lượng cao (CT CLC)
  • Chương trình Định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế (ĐHNN&PTQT)
  • Chương trình tích hợp (CT TH)
  • Chương trình tiêu chuẩn (CT TC)

5. Nguyên tắc xét tuyển chung

  • Thí sinh sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường và Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
  • Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo/mã xét tuyển. Nếu đủ điều kiện trúng tuyển nhiều nguyện vọng, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển theo nguyện vọng ưu tiên cao nhất đủ điều kiện.
  • Thí sinh đủ điều kiện tham gia xét tuyển ở nhiều nhóm đối tượng/phương thức sẽ được xét đồng thời khi đăng ký vào một chương trình đào tạo để đảm bảo cơ hội trúng tuyển cao nhất.
  • Tại ngưỡng điểm đánh giá hồ sơ xác định trúng tuyển, nếu số thí sinh nhiều hơn chỉ tiêu còn lại, Trường sử dụng tiêu chí phụ là môn Toán và các tiêu chí phụ khác theo quy định của Bộ GD&ĐT.
  • Trường công bố ngưỡng điểm xét tuyển quy đổi giữa các phương thức/nhóm đối tượng theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Dự kiến bảng quy đổi được công bố sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Đối với mã xét tuyển gồm nhiều chương trình đào tạo, thí sinh trúng tuyển được lựa chọn chương trình đào tạo cụ thể căn cứ trên phương thức xét tuyển đã trúng tuyển và nguyện vọng đăng ký.

6. Hướng dẫn đăng ký xét tuyển

Video hướng dẫn đăng ký xét tuyển

Mở Drive ↗

7. Lệ phí tuyển sinh

  • Cổng thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Ngoại thương KHÔNG thu lệ phí xét tuyển.
  • Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT có lệ phí xét tuyển theo quy định chung.

8. Các kênh thông tin tuyển sinh chính thức

II. Các phương thức tuyển sinh

Phương thức 1 - Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐT

1.1. Đối tượng và điều kiện tham gia xét tuyển thẳng
  1. a. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.
  2. b. Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, tham gia hoặc đạt giải trong kỳ thi Olympic quốc tế các môn: Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật. Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
  3. c. Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Quốc gia các môn: Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
  4. d. Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
  5. e. Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền theo quy định, không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường. Thí sinh cần có kết quả học tập bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt mức Tốt và kết quả rèn luyện bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt mức Khá trở lên đối với thí sinh theo học Chương trình THPT từ năm 2018; hoặc điểm trung bình chung học tập từng năm lớp 10, 11, 12 từ 8,0 trở lên và hạnh kiểm từ Khá trở lên đối với thí sinh theo học Chương trình THPT trước năm 2018. Căn cứ vào kết quả học tập của thí sinh, tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo, Hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét quyết định xét tuyển thẳng thí sinh.
  6. f. Thí sinh là người nước ngoài, hoặc thí sinh là người có quốc tịch Việt Nam học tập cấp THPT tương đương ở nước ngoài đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đạt yêu cầu về kiểm tra kiến thức và ngôn ngữ của từng chương trình đào tạo bằng Tiếng Việt trình độ tương đương B2 trở lên, hoặc Tiếng Anh theo quy định cụ thể từng chương trình của Trường. Căn cứ vào hồ sơ xin học và yêu cầu của ngành đào tạo, Hội đồng tuyển sinh của Trường sẽ xem xét quyết định xét tuyển thẳng thí sinh.
  7. g. Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ. Thí sinh cần có kết quả học tập bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt mức Tốt và kết quả rèn luyện bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt mức Khá trở lên đối với thí sinh học theo Chương trình THPT từ năm 2018; hoặc điểm trung bình chung học tập từng năm lớp 10, 11, 12 từ 8,0 trở lên và hạnh kiểm từ Khá trở lên đối với thí sinh theo học Chương trình THPT trước năm 2018. Sau khi được xét trúng tuyển, thí sinh thuộc đối tượng này phải học bổ sung kiến thức 01 năm tại Trường Dự bị đại học và điểm tổng kết các môn học trong năm học dự bị đại học phải đạt từ 8,0 trở lên. Trường Đại học Ngoại thương sẽ xếp thí sinh vào học cùng khóa tuyển sinh năm 2027.

Lưu ý: Chỉ tiêu dành cho đối tượng tại mục g không quá 1% tổng chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026 của Trường.

1.2. Cách thức xét tuyển thẳng
Tiêu chí xét tuyểnXét tuyển thẳng không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tếXét tuyển thẳng kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (CCNNQT trong thời hạn, tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển, theo quy định)Xét tuyển thẳng đối với thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận
Chương trình áp dụngCác chương trình tiêu chuẩn (TC), tích hợp (TH), định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế (ĐHNN&PTQT).Các chương trình tiên tiến (TT), chất lượng cao (CLC), tích hợp và ĐHNN&PTQT.Chương trình ĐHNNQT Kinh doanh sáng tạo và Công nghiệp văn hoá.
Lưu ý
  • Thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Quốc gia môn Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào tất cả các chương trình đào tạo.
  • Thí sinh đạt giải môn Tiếng Pháp, Tiếng Nhật, Tiếng Trung chỉ được xét tuyển thẳng vào các chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại tương ứng.
  • Không xét tuyển thẳng đối với thí sinh đạt giải môn Tiếng Nga, chỉ áp dụng cộng điểm thưởng theo quy định.
Cách thức xét tuyển

Tại mục 1.1, ngoại trừ đối tượng tại điểm b (được xét tuyển thẳng không phụ thuộc vào các tiêu chí về chỉ tiêu xét tuyển thẳng của từng chương trình đào tạo hay loại giải thí sinh đạt được), thí sinh đủ điều kiện thuộc các đối tượng còn lại được tham gia xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo theo các tiêu chí với thứ tự ưu tiên như sau:

  1. Chỉ tiêu xét tuyển thẳng của từng Chương trình đào tạo. Trường dự kiến dành 15% chỉ tiêu của mỗi Chương trình TT, CLC và ĐHNN&PTQT; và 20% chỉ tiêu của mỗi Chương trình tiêu chuẩn và Chương trình tích hợp.
  2. Thứ tự nguyện vọng đăng ký của thí sinh: thí sinh đăng ký tối đa 03 nguyện vọng, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.
  3. Trường hợp số lượng đăng ký xét tuyển thẳng vượt quá chỉ tiêu của từng chương trình đào tạo, việc xét tuyển thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau: Xếp hạng giải tham gia và đối tượng tuyển thẳng của thí sinh, theo thứ tự: (3.1) Giải cấp Quốc gia (Nhất, Nhì, Ba); (3.2) Các đối tượng tuyển thẳng khác (Đối tượng a, d, e, f, g).

Lưu ý: Tại mục 1.1, thí sinh thuộc đối tượng tại điểm d cần có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của Trường (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng) đạt từ 24,0 điểm trở lên. Ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng của Trường có thể được điều chỉnh trên cơ sở phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

1.3. Quy trình đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường

Bước 1: Thí sinh đăng ký/tạo tài khoản trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường tại website https://tuyensinh.ftu.edu.vn. (Chọn “Tuyển sinh đại học chính quy” và chọn “Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT”)

Bước 2: Thí sinh kê khai và tải các thông tin vào từng mục theo yêu cầu của hệ thống (định dạng file PDF, dưới 10mb), bao gồm:

Kê khai và tải lên hệ thống các minh chứng bắt buộc về Thông tin cá nhân và Thông tin học tập của thí sinh tham gia xét tuyển:

  • Thẻ căn cước công dân còn hiệu lực (bản gốc hoặc bản công chứng).
  • Học bạ THPT hoặc Xác nhận kết quả học tập và rèn luyện từng năm lớp 10,11,12 theo quy định (bản gốc hoặc bản công chứng).
  • Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hợp lệ, còn thời hạn theo quy định (bản gốc hoặc bản công chứng, nếu có).
  • Các giấy tờ minh chứng ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách và các giấy tờ ưu tiên khác (bản gốc hoặc bản công chứng, nếu có).

Kê khai và tải lên hệ thống ít nhất một trong các minh chứng, tương ứng với đối tượng xét tuyển thẳng của thí sinh:

  • Giấy chứng nhận tham gia hoặc đạt giải trong Kỳ thi Olympic quốc tế các môn: Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật do Bộ GD&ĐT cử tham gia (bản gốc hoặc bản sao công chứng).
  • Giấy chứng nhận đạt giải Nhất/Nhì/Ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn: Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật do Bộ GD&ĐT tổ chức (bản gốc hoặc bản sao công chứng).
  • Giấy chứng nhận đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận (bản gốc hoặc bản sao công chứng).
  • Giấy chứng nhận các đối tượng tuyển thẳng khác theo quy định (bản gốc hoặc bản sao công chứng).

Bước 3: Thí sinh đăng ký nguyện vọng vào các chương trình đào tạo phù hợp với nhóm đối tượng xét tuyển theo quy định.

Bước 4: Thí sinh cần khóa hồ sơ trước 17h00 ngày 20/06/2026 để hoàn thành việc đăng ký thông tin xét tuyển, Hệ thống sẽ gửi email xác nhận thí sinh hoàn thành quy trình đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường.

Bước 5: Sau khi kiểm tra, rà soát hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tuyến, Trường gửi thông báo trúng tuyển thẳng và đủ điều kiện ưu tiên xét tuyển qua email và tài khoản đã đăng ký của thí sinh, và cập nhật thông tin thí sinh trúng tuyển thẳng trước 17h00 ngày 30/06/2026 theo quy định.

Bước 6: Thí sinh đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Phương thức 2 - Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT khi đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng của Trường

2.1. Nhóm đối tượng tham gia xét tuyển
  • Nhóm đối tượng thí sinh là học sinh hệ chuyên các môn Toán, Toán - Tin, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Nga của trường THPT trọng điểm Quốc gia/THPT chuyên theo Thông tư 05/2023/TT-BGDĐT ngày 28/02/2023 về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên.
  • Nhóm đối tượng là học sinh hệ không chuyên đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các Kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố lớp 11 hoặc lớp 12, bao gồm các môn Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Nga.
2.2. Điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển
Tiêu chí xét tuyểnXét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT của 3 môn theo các tổ hợp xét tuyển của TrườngXét tuyển kết hợp giữa kết quả học tập THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo các tổ hợp môn xét tuyển của Trường
Chương trình áp dụngCác chương trình tiêu chuẩn, tích hợp, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế.Các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, tích hợp, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế.
Điều kiện nộp hồ sơ chung
  • Tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của Trường, hoặc tổng điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Toán + Vật lý/ Toán + Hóa học/ Toán + Ngữ văn) kết hợp với điểm chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi đạt từ 24,0 điểm trở lên (bao gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng). Ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng của Trường có thể được điều chỉnh trên cơ sở phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Kết quả học tập bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt mức Tốt.
  • Kết quả rèn luyện bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt mức Khá trở lên.

Lưu ý: Riêng đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật, ngoài những điều kiện trên, thí sinh cần đáp ứng ngưỡng đầu vào theo Khoản 2, Điều 9, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 của Bộ GD&ĐT về ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.

Điều kiện nộp hồ sơ đối với từng đối tượngCó điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 03 môn theo tổ hợp xét tuyển của Trường (trong đó có môn Toán) đạt từ 9,00 điểm trở lên (tính trung bình chung của cả 3 môn, làm tròn đến hai chữ số thập phân).

Có điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 02 môn theo tổ hợp xét tuyển của Trường như sau:

  • Đối với các chương trình CTTT, CLC, ĐHNN&PTQT và các chương trình tích hợp (trừ các Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại): Toán + Vật lý hoặc Toán + Hoá học hoặc Toán + Ngữ văn đạt từ 8,50 điểm trở lên.
  • Đối với Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại: Toán + Ngữ văn đạt từ 8,00 điểm trở lên.
  • Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời hạn, tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển theo quy định.
2.3. Các tiêu chí đánh giá hồ sơ xét tuyển

Căn cứ đánh giá hồ sơ:

  • Hồ sơ được xác định đủ điều kiện dựa trên nguyện vọng đăng ký, chỉ tiêu tuyển sinh và điểm xét tuyển của thí sinh.
  • Điểm xét tuyển của thí sinh được xác định làm tròn đến hai chữ số thập phân.
2.3.1. Cách thức tính điểm xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT 3 môn thuộc các tổ hợp môn xét tuyển của Trường
STTChương trình đào tạoCông thức tính điểm xét tuyểnChi tiết công thức
1Các chương trình tiêu chuẩn, ĐHNN&PTQT và Chương trình tích hợp Luật dân sự và tố tụng dân sựM1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng (nếu có)M1, M2, M3: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của từng môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển của Trường.
2Các Chương trình tích hợp ngành: Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệuM1*2 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có)
  • M1: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Toán.
  • M2, M3: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 02 môn: Hóa học + Vật Lý hoặc Hóa học + Tiếng Anh hoặc Vật lý + Tiếng Anh hoặc Ngữ văn + Tiếng Anh.
3Các chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mạiM1 + M2*1,5 + M3*1,5 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có)
  • M1: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Toán.
  • M2: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Ngữ văn.
  • M3: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 môn Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp hoặc Tiếng Nhật hoặc Tiếng Trung).

Lưu ý: Thí sinh chỉ sử dụng môn ngoại ngữ chính (môn bắt buộc hoặc môn chuyên) để xét tuyển. Môn ngoại ngữ thứ hai (môn tự chọn hoặc không chuyên) không được dùng để xét tuyển theo các tổ hợp của Trường.

2.3.2. Cách thức tính điểm xét tuyển kết hợp giữa kết quả học tập THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo các tổ hợp môn xét tuyển của Nhà trường
STTChương trình đào tạoCông thức tính điểm xét tuyểnChi tiết công thức
1Các Chương trình tiên tiến, chất lượng cao, ĐHNN&PTQT và Chương trình tích hợp Luật dân sự và tố tụng dân sựM1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng (nếu có)
  • M1: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Toán.
  • M2: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Vật lý hoặc Hóa học hoặc Ngữ văn.
  • M3: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế.
2Các Chương trình tích hợp các ngành: Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệuM1*2 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có)
  • M1: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Toán.
  • M2: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Vật lý hoặc Hóa học hoặc Ngữ văn.
  • M3: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế.
3Các Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mạiM1 + M2*1,5 + M3*1,5 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có)
  • M1: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Toán.
  • M2: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Ngữ văn.
  • M3: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế.
2.4. Quy trình đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường
  1. Bước 1: Thí sinh đăng ký/tạo tài khoản trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường tại website https://tuyensinh.ftu.edu.vn. (Chọn “Tuyển sinh đại học chính quy” và chọn “Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT khi đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng của Nhà trường; Phương thức xét tuyển sử dụng đánh giá năng lực, đánh giá tư duy trong nước và kết quả đánh giá năng lực quốc tế”)
  2. Bước 2: Thí sinh kê khai và tải các thông tin vào từng mục theo yêu cầu của hệ thống (định dạng file PDF, dung lượng dưới 10mb), bao gồm:

    Kê khai và tải lên hệ thống các minh chứng bắt buộc về thông tin cá nhân và thông tin học tập của thí sinh tham gia xét tuyển:

    • Thẻ căn cước công dân còn hiệu lực (bản gốc hoặc bản công chứng).
    • Học bạ THPT hoặc Xác nhận kết quả học tập và rèn luyện từng năm lớp 10,11,12 theo quy định (bản gốc hoặc bản công chứng).
    • Các giấy tờ minh chứng ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (bản gốc hoặc bản công chứng, nếu có).

    Kê khai và tải lên hệ thống các minh chứng về chứng nhận học sinh hệ chuyên, học sinh giỏi (HSG) cấp tỉnh/thành phố, chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế của thí sinh:

    • Đối với thí sinh học hệ chuyên các môn Toán, Toán - Tin, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Nga: tải lên Giấy xác nhận là học sinh hệ chuyên theo quy định của Thông tư 05/2023/TT-BGDĐT ngày 28/02/2023 về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên (chi tiết tại phụ lục, bản gốc) hoặc Giấy báo trúng tuyển vào hệ chuyên, trường chuyên (bản gốc hoặc bản công chứng).
    • Đối với thí sinh đạt giải (Nhất, Nhì, Ba) trong kỳ thi HSG cấp tỉnh/thành phố (bao gồm các môn Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Nga) lớp 11 hoặc lớp 12: tải lên Quyết định hoặc Giấy chứng nhận đạt giải (Nhất, Nhì, Ba) trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố (bản gốc hoặc bản công chứng).
    • Đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế: tải lên chứng chỉ ngoại ngữ hợp lệ, còn thời hạn theo quy định (bản gốc hoặc bản công chứng).
  3. Bước 3: Thí sinh đăng ký các phương thức xét tuyển và nhóm đối tượng xét tuyển phù hợp với tiêu chí trong Thông tin tuyển sinh năm 2026 của Trường Đại học Ngoại thương. Trường sẽ sử dụng dữ liệu thí sinh kê khai ở bước này để tải lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  4. Bước 4: Thí sinh đăng ký nguyện vọng vào các chương trình đào tạo phù hợp với nhóm đối tượng xét tuyển theo hướng dẫn của Hệ thống.
  5. Bước 5: Thí sinh phải khóa hồ sơ xét tuyển để hoàn thành việc đăng ký thông tin xét tuyển trước 17h00 ngày 23/06/2026. Hệ thống sẽ gửi email xác nhận thí sinh hoàn thành quy trình đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin của Trường.
  6. Bước 6: Trường thực hiện việc kiểm tra, rà soát hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tuyến và gửi xác nhận đủ điều kiện tham gia xét tuyển qua email và tài khoản đã đăng ký của thí sinh.
  7. Bước 7: Thí sinh đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Phương thức 3 - Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

3.1. Đối tượng và điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển
Tiêu chí xét tuyểnXét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT của 03 môn theo các tổ hợp môn xét tuyển của TrườngXét tuyển kết hợp giữa kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo các tổ hợp môn xét tuyển của Trường
Chương trình áp dụngCác chương trình tiêu chuẩn, tích hợp và ĐHNN&PTQT.Các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, tích hợp và ĐHNN&PTQT.
Điều kiện nộp hồ sơ chung
  • Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
  • Đối với thí sinh là học sinh theo học Chương trình THPT mới từ năm 2018: Kết quả học tập và rèn luyện bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt mức Khá trở lên.
  • Đối với thí sinh là học sinh theo học Chương trình THPT trước năm 2018: Có điểm trung bình chung học tập bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt từ 7,0 điểm trở lên và hạnh kiểm từ Khá trở lên.
  • Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của Trường, hoặc tổng điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Toán + Vật lý/ Toán + Hóa học/ Toán + Ngữ văn) kết hợp với điểm chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi đạt từ 24,0 điểm trở lên (bao gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng). Ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng của Trường có thể được điều chỉnh trên cơ sở phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Điều kiện nộp hồ sơ đối với từng đối tượng

Lưu ý: Riêng đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật, ngoài những điều kiện trên, thí sinh cần đáp ứng ngưỡng đầu vào theo quy định tại Quyết định 678/QĐ-BGDĐT ngày 14/3/2025 của Bộ GD&ĐT về ban hành Chuẩn chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học.

  • Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời hạn, tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển theo quy định.

Lưu ý: Riêng đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật, ngoài những điều kiện trên, thí sinh cần đáp ứng ngưỡng đầu vào theo Khoản 2, Điều 9, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 của Bộ GD&ĐT về ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.

3.2. Các tiêu chí đánh giá hồ sơ xét tuyển

Căn cứ đánh giá hồ sơ:

  • Hồ sơ được xác định đủ điều kiện dựa trên nguyện vọng đăng ký, chỉ tiêu tuyển sinh và điểm xét tuyển của thí sinh.
  • Điểm xét tuyển của thí sinh được xác định làm tròn đến hai chữ số thập phân.
3.2.1. Cách thức tính điểm xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT của 03 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển của Nhà trường
STTChương trình đào tạoCông thức tính điểm xét tuyểnChi tiết công thức
1Các Chương trình tiêu chuẩn, ĐHNN&PTQT và Chương trình tích hợp Luật dân sự và tố tụng dân sựM1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng (nếu có)M1, M2, M3: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của từng môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển của Trường.
2Các Chương trình tích hợp các ngành: Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệuM1*2 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có)
  • M1: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Toán.
  • M2, M3: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 02 môn: Vật lý + Hóa Học hoặc Vật lý + Tiếng Anh hoặc Hóa học + Tiếng Anh hoặc Ngữ văn + Tiếng Anh.
3Các Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mạiM1 + M2*1,5 + M3*1,5 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có)
  • M1: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Toán.
  • M2: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Ngữ văn.
  • M3: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp hoặc Tiếng Nhật hoặc Tiếng Trung).
3.2.2. Cách thức tính điểm xét tuyển kết hợp giữa kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo các tổ hợp môn xét tuyển của Nhà trường
STTChương trình đào tạoCông thức tính điểm xét tuyểnChi tiết công thức
1Các Chương trình tiên tiến, chất lượng cao, ĐHNN&PTQT và Chương trình tích hợp Luật dân sự và tố tụng dân sựM1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng (nếu có)
  • M1: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Toán.
  • M2: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Vật lý hoặc Hóa học hoặc Ngữ văn.
  • M3: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế.
2Các Chương trình tích hợp các ngành: Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệuM1*2 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có)
  • M1: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Toán.
  • M2: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Vật lý hoặc Hóa học hoặc Ngữ văn.
  • M3: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế.
3Các Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mạiM1 + M2*1,5 + M3*1,5 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có)
  • M1: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Toán.
  • M2: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Ngữ văn.
  • M3: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế (Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp hoặc Tiếng Nhật hoặc Tiếng Trung).
3.3. Quy trình đăng ký xét tuyển
  • Các thí sinh đủ điều kiện cộng điểm thưởng theo các đối tượng ưu tiên xét tuyển phải đăng ký trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường từ 25/05/2026 đến 17h00 ngày 20/06/2026.
  • Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 03 môn theo các tổ hợp môn xét tuyển của Trường: thí sinh đăng ký nguyện vọng trực tiếp trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo quy định.
  • Đối với thí sinh xét tuyển kết hợp giữa kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo các tổ hợp môn xét tuyển của Trường: thí sinh cần đăng ký trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường (hướng dẫn chi tiết được cập nhật dự kiến vào tháng 06/2026) và đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo quy định.

Phương thức 4 - Xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực, đánh giá tư duy trong nước và kết quả đánh giá năng lực quốc tế

4.1. Đối tượng và điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển
Tiêu chí xét tuyểnXét tuyển sử dụng kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực và đánh giá tư duy trong nướcXét tuyển sử dụng kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực trong nước kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tếXét tuyển sử dụng kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
Chương trình áp dụngCác chương trình tiêu chuẩn, tích hợp và ĐHNN&PTQT.Các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, tích hợp và ĐHNN&PTQT.
Điều kiện nộp hồ sơ chung
  • Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
  • Đáp ứng các ngưỡng đảm bảo chất lượng khác quy định tại Điều 6 (riêng đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật, thí sinh cần đáp ứng thêm ngưỡng đầu vào theo Khoản 2, Điều 9) của Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
Điều kiện nộp hồ sơ đối với từng đối tượng
  • Đối với thí sinh là học sinh theo học chương trình THPT mới từ năm 2018: Kết quả học tập và rèn luyện bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt mức Khá trở lên.
  • Đối với thí sinh là học sinh theo học chương trình THPT trước năm 2018: Có điểm trung bình chung học tập bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt từ 7,0 điểm trở lên và hạnh kiểm từ Khá trở lên.
  • Có kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội (HSA) năm 2026 đạt từ 100/150 điểm trở lên, hoặc kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG TP. HCM (V-ACT) năm 2026 đạt từ 850/1200 điểm trở lên, hoặc kết quả bài thi ĐGTD của ĐH Bách Khoa Hà Nội (TSA) năm 2026 đạt từ 70/100 điểm trở lên.

Lưu ý:

  • Thí sinh sử dụng bài thi ĐGTD của ĐH BKHN (TSA) được đăng ký xét tuyển vào các chương trình thuộc ngành Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu.
  • Thí sinh sử dụng bài thi ĐGNL của ĐHQG TP. HCM (V-ACT) được đăng ký xét tuyển vào các chương trình tiêu chuẩn, tích hợp và các chương trình ĐHNN&PTQT (trừ các chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại).
  • Đối với bài thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội (HSA), thí sinh chọn Phần 3 - Khoa học: bắt buộc chọn 02 lĩnh vực Vật lý và Hóa học, được xét tuyển vào các chương trình tiêu chuẩn, tích hợp và các chương trình ĐHNN&PTQT (trừ các chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại); Phần 3 - Tiếng Anh: được xét tuyển vào tất cả các chương trình tiêu chuẩn, tích hợp và ĐHNN&PTQT.
  • Đối với thí sinh là học sinh theo học chương trình THPT mới từ năm 2018: Kết quả học tập và rèn luyện bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt mức Khá trở lên.
  • Đối với thí sinh là học sinh theo học chương trình THPT trước năm 2018: Có điểm trung bình chung học tập bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt từ 7,0 điểm trở lên và hạnh kiểm từ Khá trở lên.
  • Có kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội (HSA) năm 2026 đạt từ 100/150 điểm trở lên, hoặc kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG TP. HCM (V-ACT) năm 2026 đạt từ 850/1200 điểm trở lên.
  • Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời hạn, tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển theo quy định.

Lưu ý: Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế Tiếng Pháp, Tiếng Nhật, Tiếng Trung chỉ được đăng ký xét tuyển vào các Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại tương ứng.

  • Có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế SAT từ 1380 điểm trở lên, hoặc ACT từ 30 điểm trở lên, hoặc chứng chỉ A-Level với điểm môn Toán (Mathematics) đạt từ điểm A trở lên.
  • Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời hạn, tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển theo quy định.

Lưu ý:

  • Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng chứng chỉ A-Level dự thi trong tháng 6/2026 có thể nộp bản A-level Predicted Grades để đăng ký xét tuyển tạm thời. Thí sinh bắt buộc phải nộp chứng chỉ A-Level chính thức trước thời điểm xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT theo quy định để đủ điều kiện xét tuyển.
  • Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế Tiếng Pháp, Tiếng Nhật, Tiếng Trung chỉ được đăng ký xét tuyển vào các Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại tương ứng.
4.2. Các tiêu chí đánh giá hồ sơ xét tuyển

Căn cứ đánh giá hồ sơ:

  • Hồ sơ được xác định đủ điều kiện dựa trên nguyện vọng đăng ký, chỉ tiêu tuyển sinh và điểm xét tuyển của thí sinh.
  • Điểm xét tuyển của thí sinh được xác định làm tròn đến hai chữ số thập phân.
4.2.1. Cách thức tính điểm xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực và đánh giá tư duy trong nước
STTChương trình đào tạoLoại bài thiCông thức tính điểm xét tuyển
1Các Chương trình tiêu chuẩn, ĐHNN&PTQT và Chương trình tích hợp Luật dân sự và tố tụng dân sựKết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội (HSA) năm 2026Điểm quy đổi về thang 30 của kết quả HSA = 27 + (Điểm ĐGNL của thí sinh - 100)*3/50 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng (nếu có)
Kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG TP. HCM (V-ACT) năm 2026Điểm quy đổi về thang 30 của kết quả V-ACT = 27 + (Điểm ĐGNL của thí sinh - 850)*3/350 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng (nếu có)
2Các Chương trình tích hợp ngành: Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệuKết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội (HSA) năm 2026Điểm quy đổi về thang 40 của kết quả HSA = [27 + (Điểm ĐGNL của thí sinh - 100)*3/50]*4/3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có)
Kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG TP. HCM (V-ACT) năm 2026Điểm quy đổi về thang 40 của kết quả V-ACT = [27 + (Điểm ĐGNL của thí sinh - 850)*3/350]*4/3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có)
Kết quả bài thi ĐGTD của ĐH Bách Khoa Hà Nội (TSA) năm 2026Điểm quy đổi về thang 40 của kết quả TSA = [27 + (Điểm ĐGNL của thí sinh - 70)*3/30]*4/3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có)
3Các Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mạiKết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội (HSA) năm 2026, với Phần 3 - Tiếng AnhĐiểm quy đổi về thang 40 của kết quả HSA = [27 + (Điểm ĐGNL của thí sinh - 100)*3/50]*4/3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có)
4.2.2. Cách thức tính điểm xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực trong nước kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
STTChương trình đào tạoLoại bài thiCông thức tính điểm xét tuyểnChi tiết công thức
1Các Chương trình CTTT, CLC, ĐHNN&PTQT và Chương trình tích hợp Luật dân sự và tố tụng dân sựKết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội (HSA) năm 2026M1 + M2 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng (nếu có)
  • M1: điểm quy đổi về thang 20 của kết quả HSA = 18 + (Điểm ĐGNL của thí sinh - 100)*2/50.
  • M2: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế.
Kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG TP. HCM (V-ACT) năm 2026M1 + M2 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng (nếu có)
  • M1: điểm quy đổi về thang 20 của kết quả V-ACT = 18 + (Điểm ĐGNL của thí sinh - 850)*2/350.
  • M2: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế.
2Các Chương trình tích hợp các ngành: Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệuKết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội (HSA) năm 2026M1 + M2 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có)
  • M1: điểm quy đổi về thang 30 của kết quả HSA = 27 + (Điểm ĐGNL của thí sinh - 100)*3/50.
  • M2: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế.
Kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG TP. HCM (V-ACT) năm 2026M1 + M2 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có)
  • M1: điểm quy đổi về thang 30 của kết quả V-ACT = 27 + (Điểm ĐGNL của thí sinh - 850)*3/350.
  • M2: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế.
3Các Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mạiKết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội (HSA) năm 2026M1 + M2*2 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có)
  • M1: điểm quy đổi về thang 20 của kết quả HSA = 18 + (Điểm ĐGNL của thí sinh - 100)*2/50.
  • M2: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế.
Kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG TP. HCM (V-ACT) năm 2026M1 + M2*2 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có)
  • M1: điểm quy đổi về thang 20 của kết quả V-ACT = 18 + (Điểm ĐGNL của thí sinh - 850)*2/350.
  • M2: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế.
4.2.3. Cách thức tính điểm xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực quốc tế kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
STTChương trình đào tạoLoại bài thiCông thức tính điểm xét tuyểnChi tiết công thức
1Các Chương trình CTTT, CLC, ĐHNN&PTQT và Chương trình tích hợp Luật dân sự và tố tụng dân sựSAT/ACT kết hợp với CCNNQTM1 + M2 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng (nếu có)
  • M1: điểm quy đổi kết quả chứng chỉ SAT hoặc ACT (thang 20 điểm).
  • M2: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế.
A-Level kết hợp với CCNNQTM1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng (nếu có)
  • M1: điểm quy đổi môn Toán (Mathematics) trong chứng chỉ A-Level.
  • M2: điểm quy đổi môn bất kỳ khác môn Toán (Mathematics) trong chứng chỉ A-Level.
  • M3: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế.
2Các Chương trình tích hợp các ngành: Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệuSAT/ACT kết hợp với CCNNQT(M1 + M2)*4/3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có)
  • M1: điểm quy đổi kết quả chứng chỉ SAT hoặc ACT (thang 20 điểm).
  • M2: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế.
A-Level kết hợp với CCNNQTM1*2 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có)
  • M1: điểm quy đổi môn Toán (Mathematics) trong chứng chỉ A-Level.
  • M2: điểm quy đổi môn bất kỳ khác môn Toán (Mathematics) trong chứng chỉ A-Level.
  • M3: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế.
3Các Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mạiSAT/ACT kết hợp với CCNNQTM1 + M2*2 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có)
  • M1: điểm quy đổi kết quả chứng chỉ SAT hoặc ACT (thang 20 điểm).
  • M2: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế.
A-Level kết hợp với CCNNQTM1 + M2 + M3*2 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có)
  • M1: điểm quy đổi môn Toán (Mathematics) trong chứng chỉ A-Level.
  • M2: điểm quy đổi môn bất kỳ khác môn Toán (Mathematics) trong chứng chỉ A-Level.
  • M3: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế.
4.3. Quy trình đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường

Bước 1: Thí sinh đăng ký/tạo tài khoản trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường tại website https://tuyensinh.ftu.edu.vn. (Chọn “Tuyển sinh Đại học chính quy” và Chọn “Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT khi đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng của trường; Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực, đánh giá tư duy trong nước và kết quả đánh giá năng lực quốc tế”)

Bước 2: Thí sinh kê khai và tải các thông tin vào từng mục theo yêu cầu của hệ thống (định dạng file PDF, dung lượng dưới 10mb), bao gồm:

* Kê khai và tải lên hệ thống các minh chứng bắt buộc về thông tin cá nhân và thông tin học tập của thí sinh tham gia xét tuyển:

  • Thẻ căn cước công dân còn hiệu lực (bản gốc hoặc bản công chứng);
  • Học bạ THPT hoặc Xác nhận kết quả học tập và rèn luyện từng năm lớp 10,11,12 theo quy định (bản gốc hoặc bản công chứng);
  • Các giấy tờ minh chứng ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (bản gốc hoặc bản công chứng, nếu có);

* Kê khai và tải lên hệ thống các minh chứng về chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, kết quả đánh giá tư duy (ĐGTD)/ đánh giá năng lực (ĐGNL) trong nước và kết quả ĐGNL quốc tế của thí sinh:

  • Đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế: tải lên chứng chỉ ngoại ngữ hợp lệ, còn thời hạn theo quy định (bản gốc hoặc bản công chứng).
  • Đối với thí sinh có kết quả ĐGTD/ĐGNL trong nước: tải lên kết quả ĐGTD năm 2026 của Đại học Bách Khoa Hà Nội hoặc kết quả ĐGNL năm 2026 của ĐHQG Hà Nội hoặc ĐHQG TP. Hồ Chí Minh theo quy định (bản gốc hoặc bản công chứng).
  • Đối với thí sinh có kết quả bài thi SAT, ACT: tải lên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế SAT, ACT theo quy định và minh chứng đã gửi điểm theo hướng dẫn về Trường Đại học Ngoại thương (bản copy).

Lưu ý: Thí sinh cần gửi kết quả bài thi SAT/ACT về Trường trước thời điểm thí sinh đăng ký xét tuyển tại Cống thông tin xét tuyển của Trường (từ 25/05/2026 đến 17h00 ngày 23/06/2026). Cách thức gửi kết quả như sau:

Bước 1: Đăng nhập tài khoản College Board (đối với SAT) hoặc MyACT (đối với ACT)

Bước 2: Chọn mục “Send Scores” / “Send Available Scores”

Bước 3: Chọn mã trường của Trường Đại học Ngoại thương:

SAT: 9055 – Foreign Trade University

ACT: 1779 – Foreign Trade University

Bước 4: Thanh toán phí gửi điểm theo quy định của hệ thống

Bước 5: Xác nhận gửi điểm và chụp lại minh chứng hệ thống xác nhận đã gửi điểm về Trường.

  • Đối với thí sinh có chứng chỉ A-Level: tải lên chứng chỉ A-Level hoặc A-level Predicted Grades theo quy định (bản gốc hoặc bản công chứng).

Bước 3: Thí sinh đăng ký các phương thức xét tuyển và nhóm đối tượng xét tuyển phù hợp với tiêu chí trong Thông tin tuyển sinh năm 2026 của Trường Đại học Ngoại thương. Trường sẽ sử dụng dữ liệu thí sinh kê khai ở bước này để tải lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Bước 4: Thí sinh đăng ký nguyện vọng vào các chương trình đào tạo phù hợp với nhóm đối tượng xét tuyển theo hướng dẫn của Hệ thống.

Bước 5: Thí sinh phải khóa hồ sơ xét tuyển để hoàn thành việc đăng ký thông tin xét tuyển trước 17h00 ngày 23/06/2026. Hệ thống sẽ gửi email xác nhận thí sinh hoàn thành quy trình đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin của Trường.

Bước 6: Trường thực hiện việc kiểm tra, rà soát hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tuyến và gửi xác nhận đủ điều kiện tham gia xét tuyển qua email và tài khoản đã đăng ký của thí sinh.

Bước 7: Thí sinh đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

III. Điểm ưu tiên và điểm thưởng

1. Điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên là mức điểm thí sinh được hưởng theo khu vực, đối tượng ưu tiên được quy định theo Quy chế tuyển sinh Đại học năm 2026 của Bộ GD&ĐT.

2. Điểm thưởng

Thí sinh thuộc đối tượng ưu tiên xét tuyển được cộng điểm thưởng vào tổ hợp môn xét tuyển tương ứng với môn đạt giải.

2.1. Đối tượng áp dụng

  • Thí sinh tham gia hoặc đạt giải trong Kỳ thi Olympic Quốc tế, Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia (các môn trong tổ hợp môn xét tuyển của Trường) do Bộ GD&ĐT tổ chức và cử tham gia.
  • Thí sinh tham gia hoặc đạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc tế hoặc đạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia (thuộc lĩnh vực phù hợp với các tổ hợp môn xét tuyển của Trường) do Bộ GD&ĐT tổ chức và cử tham gia.

2.2. Cách thức cộng điểm

Thí sinh đủ điều kiện được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển, cụ thể như sau:

2.2.1. Đối với thí sinh tham gia hoặc đạt giải trong Kỳ thi Olympic Quốc tế, Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn trong tổ hợp môn xét tuyển của Trường
Đối tượng đạt giảiĐiểm thưởng (tính trên thang 30)
- Giải Nhất cấp quốc gia
- Tham gia/đạt giải Kỳ thi Olympic cấp quốc tế
Cộng 3 điểm
Giải Nhì cấp quốc giaCộng 2 điểm
Giải Ba cấp quốc giaCộng 1,5 điểm
Giải Khuyến khích cấp quốc giaCộng 1 điểm
Tham gia Đội tuyển HSG cấp quốc giaCộng 0,5 điểm
2.2.2. Đối với thí sinh tham gia hoặc đạt giải trong Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc tế, Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia thuộc các lĩnh vực phù hợp với tổ hợp môn xét tuyển của Trường
Đối tượng đạt giảiĐiểm thưởng (tính trên thang 30)
Tham gia/đạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc tếCộng 3 điểm
Giải Nhất cấp quốc giaCộng 2 điểm
Giải Nhì cấp quốc giaCộng 1,5 điểm
Giải Ba cấp quốc giaCộng 1 điểm
Giải Tư cấp quốc giaCộng 0,5 điểm

Lưu ý:

  • Các thí sinh được cộng điểm vào tổ hợp môn xét tuyển tương ứng với môn đạt giải.
  • Các thí sinh đạt nhiều giải chỉ được cộng điểm một lần ứng với giải cao nhất đạt được.
  • Các thí sinh đủ điều kiện cộng điểm thưởng phải đăng ký trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường từ 25/05/2026 đến 17h00 ngày 20/06/2026.
2.3. Quy trình đăng ký ưu tiên xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường

Bước 1: Thí sinh đăng ký/tạo tài khoản trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường tại website https://tuyensinh.ftu.edu.vn. (Chọn “Tuyển sinh Đại học chính quy” và chọn “Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT”)

Bước 2: Thí sinh kê khai và tải các thông tin vào từng mục theo yêu cầu của hệ thống (định dạng file PDF, dưới 10mb), bao gồm:

Kê khai và tải lên hệ thống các minh chứng bắt buộc về Thông tin cá nhân và Thông tin học tập của thí sinh tham gia xét tuyển:

  • Thẻ căn cước công dân còn hiệu lực (bản gốc hoặc bản công chứng).
  • Học bạ THPT hoặc Xác nhận kết quả học tập và rèn luyện từng năm lớp 10,11,12 theo quy định (bản gốc hoặc bản công chứng).
  • Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hợp lệ, còn thời hạn theo quy định (bản gốc hoặc bản công chứng, nếu có).
  • Các giấy tờ minh chứng ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách và các giấy tờ ưu tiên khác (bản gốc hoặc bản công chứng, nếu có).

Kê khai và tải lên hệ thống ít nhất một trong các minh chứng, tương ứng với đối tượng ưu tiên xét tuyển của thí sinh:

  • Giấy chứng nhận tham gia hoặc đạt giải trong Kỳ thi Olympic quốc tế các môn: Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật do Bộ GD&ĐT cử tham gia (bản gốc hoặc bản sao công chứng).
  • Giấy chứng nhận tham gia hoặc đạt giải trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn: Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật do Bộ GD&ĐT tổ chức (bản gốc hoặc bản sao công chứng).
  • Giấy chứng nhận tham gia hoặc đạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc tế hoặc đạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia (thuộc lĩnh vực phù hợp với các tổ hợp môn xét tuyển của Trường) do Bộ GD&ĐT tổ chức và cử tham gia (bản gốc hoặc bản sao công chứng) và bản thuyết minh tóm tắt nội dung đề tài trên một trang A4 có xác nhận của đơn vị tổ chức thi (bản gốc hoặc bản sao công chứng).

Bước 3: Thí sinh cần khóa hồ sơ trước 17h00 ngày 20/06/2026 để hoàn thành việc đăng ký thông tin xét tuyển, Hệ thống sẽ gửi email xác nhận thí sinh hoàn thành quy trình đăng ký ưu tiên xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường.

Bước 4: Thí sinh tiếp tục đăng ký xét tuyển Phương thức 2, 3 & 4 của Trường theo hướng dẫn.

3. Nguyên tắc cộng điểm ưu tiên và điểm thưởng

  • Cộng điểm ưu tiên sau khi đã cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển.
  • Tổng điểm xét tuyển của thí sinh (tính cả các loại điểm ưu tiên và điểm thưởng) không vượt quá mức điểm tối đa của thang điểm xét.
  • Tổng điểm thưởng không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30).

Đối với các chương trình không có môn nhân đôi hệ số

Trường hợp 1: Nếu thí sinh có tổng điểm của 3 môn xét tuyển sau khi cộng điểm thưởng đạt từ 30 điểm trở lên, thì thí sinh sẽ không được cộng thêm điểm ưu tiên khu vực hoặc đối tượng (nếu có).

Lưu ý: Điểm xét tuyển tối đa của thí sinh không vượt quá 30 điểm theo quy định.

Trường hợp 2: Nếu thí sinh có tổng điểm 3 môn xét tuyển sau khi cộng điểm thưởng nhỏ hơn 30 điểm:

Điểm ưu tiên đối tượng và khu vực quy đổi = {[30 - (tổng điểm 3 môn + điểm thưởng)]/7,5} × (Mức điểm ưu tiên đối tượng chính sách + Mức điểm ưu tiên khu vực)

Điểm xét tuyển của thí sinh được tính như sau: Tổng điểm 3 môn + điểm thưởng (nếu có) + điểm ưu tiên đối tượng và khu vực quy đổi.

Lưu ý: Điểm xét tuyển tối đa của thí sinh không vượt quá 30 điểm theo quy định.

Đối với các chương trình có môn nhân hệ số (tính trên thang điểm 40)

Trường hợp 1: Nếu thí sinh có điểm xét tuyển (có môn nhân hệ số) sau khi cộng điểm thưởng quy đổi lớn hơn hoặc bằng 40 điểm, thì thí sinh sẽ không được cộng thêm điểm ưu tiên đối tượng và khu vực (nếu có).

Lưu ý: Điểm xét tuyển tối đa của thí sinh không vượt quá 40 điểm theo quy định.

Trường hợp 2: Nếu thí sinh có điểm xét tuyển (có môn nhân hệ số) sau khi cộng điểm thưởng đã quy đổi nhỏ hơn 40 điểm:

Điểm ưu tiên đối tượng và khu vực quy đổi = {[40 - (tổng điểm xét tuyển thang điểm 40 + điểm thưởng quy đổi)]/10} × (Mức điểm ưu tiên đối tượng chính sách + Mức điểm ưu tiên khu vực)*4/3

Điểm xét tuyển được tính: Tổng điểm xét tuyển thang điểm 40 + điểm thưởng quy đổi (nếu có) + điểm ưu tiên đối tượng và khu vực quy đổi.

Lưu ý: Điểm xét tuyển tối đa của thí sinh không vượt quá 40 điểm theo quy định.

IV. Quy đổi chứng chỉ quốc tế

1. Bảng quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế

IELTS (Academic)

Điểm IELTS

Mức điểm 8.5

6.5

Mức điểm 9.0

7.0

Mức điểm 9.5

7.5

Mức điểm 10

Từ 8.0 đến 9.0

TOEFL iBT

Không chấp nhận chứng chỉ TOEFL iBT thi Online (Home Edition)

Điểm TOEFL iBT

Mức điểm 8.5

Từ 79 đến 92

Mức điểm 9.0

Từ 93 đến 101

Mức điểm 9.5

Từ 102 đến 109

Mức điểm 10

Từ 110 đến 120

Cambridge English Scale

Điểm Cambridge English Scale

Mức điểm 8.5

Từ 180 đến 183

Mức điểm 9.0

Từ 184 đến 191

Mức điểm 9.5

Từ 192 đến 199

Mức điểm 10

Từ 200 đến 230

Ghi chú: Các chứng chỉ ngoại ngữ còn hiệu lực trong thời hạn 02 năm, tính từ ngày cấp đến thời điểm đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (còn hiệu lực ít nhất đến ngày 02/07/2026).

2. Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác (Tiếng Nhật, Tiếng Trung quốc, Tiếng Pháp)

STTChứng chỉNội dungMức quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ QT
Mức điểm 9.0Mức điểm 9.5Mức điểm 10
1Năng lực tiếng Nhật JLPTĐiểm Năng lực tiếng Nhật JLPTN3
(Từ 130 trở lên)
N2N1
2Kỳ thi du học Nhật Bản (EJU)Điểm bài thi môn tiếng Nhật (bao gồm điểm của các phân môn Nghe hiểu, Đọc hiểu, Nghe đọc hiểu, không tính điểm Viết luận)Từ 220 đến 269Từ 270 đến 319Từ 320 đến 340
3Chứng chỉ tiếng Trung HSK
(không chấp nhận chứng chỉ HSK thi trực tuyến tại nhà)
Điểm Chứng chỉ tiếng Trung HSK và HSKK (chỉ xét chứng chỉ HSK - HSKK được cấp trong cùng một lần dự thi; không xét gộp hoặc kết hợp kết quả từ nhiều chứng chỉ khác nhau)HSK4 (Từ 280 trở lên)
HSKK Trung cấp (Từ 60 trở lên)
HSK5
HSKK cao cấp (Từ 60 trở lên)
HSK6
HSKK cao cấp (Từ 60 trở lên)
4Bằng Tiếng PhápĐiểm bằng Tiếng PhápDELF B2DALF C1DALF C2

Ghi chú: Các chứng chỉ ngoại ngữ còn hiệu lực trong thời hạn 02 năm, tính từ ngày cấp đến thời điểm đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (còn hiệu lực ít nhất đến ngày 02/07/2026).

3. Bảng quy đổi kết quả kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế SAT và ACT

STTKết quả kỳ thi đánh giá năng lực quốc tếĐiểm quy đổi theo thang điểm 20
ACTSAT
1301380-139017,50
2311400-142018,00
3321430-147018,50
4331480-149019,00
5341500-152019,50
6351530-154019,75
7361550-160020,00

Ghi chú: Các chứng chỉ còn hiệu lực trong thời hạn 03 năm, tính từ ngày cấp đến thời điểm đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (còn hiệu lực ít nhất đến ngày 02/07/2026).

4. Bảng quy đổi điểm các môn trong chứng chỉ A-Level

STTĐiểm các môn A-LevelĐiểm quy đổi theo thang 10
1A*10,00
2A9,00
3B8,00
4C7,50
5D7,00
6E6,50

Ghi chú: Chứng chỉ còn hiệu lực trong thời hạn 03 năm, tính từ ngày cấp đến thời điểm đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (còn hiệu lực ít nhất đến ngày 02/07/2026).

V. Thời gian đăng ký và công bố kết quả

Phương thứcXét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐTXét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT khi đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng của TrườngXét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực, đánh giá tư duy trong nước và kết quả đánh giá năng lực quốc tếXét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Đăng ký trên Cổng thông tin tuyển sinh của TrườngTừ ngày 25/05/2026 đến 17h00 ngày 20/06/2026Từ ngày 25/05/2026 đến 17h00 ngày 23/06/2026Đối với thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển: Từ ngày 25/05/2026 đến 17h00 ngày 20/06/2026.
Đối với các thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế: Dự kiến từ ngày 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026
Đăng ký trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐTTheo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT (từ ngày 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026)
Công bố kết quảTrước 30/6/2026Trước 17h00 ngày 13/8/2026

VI. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy

Thực hiện theo quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ban hành theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/09/2025 của Chính phủ, học phí dự kiến năm học 2026-2027 đối với chương trình như sau:

01

Chương trình tiêu chuẩn

Tất cả chương trình tiêu chuẩn

28 đến 32 triệu đồng/năm

02

Chương trình tích hợp

Tất cả chương trình tích hợp

34 đến 39 triệu đồng/năm

03

Chương trình chất lượng cao

Tất cả chương trình chất lượng cao

50 đến 54 triệu đồng/năm

04

Các chương trình định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế

Các CT ĐHNNQT Quản trị khách sạn, Marketing số, Truyền thông Marketing tích hợp, Kinh doanh số toàn cầu

65 đến 70 triệu đồng/năm

Các CT ĐHNN & PTQT còn lại

50 đến 54 triệu đồng/năm

05

Chương trình tiên tiến

Các CT TT Kinh tế đối ngoại, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng

77 đến 80 triệu đồng/năm

CT TT i-Hons Kinh doanh quốc tế và Phân tích dữ liệu kinh doanh (hợp tác với University of Queensland, Australia)

88 triệu đồng/năm

Học phí gốc dự kiến khoảng 125 triệu đồng/năm. Trường hỗ trợ cấp học bổng cho tất cả sinh viên theo học chương trình tương đương khoảng 30% học phí trực tiếp phải nộp cho khóa tuyển sinh năm 2026.

Ghi chú: Lộ trình tăng học phí được điều chỉnh không quá 10% cho từng năm học.